bổn phận

Học thuật
Thân thiện
bổn phận

Mỗi người đều có bổn phận chăm sóc gia đình của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phần việc, trách nhiệm một người phải gánh vác, lo liệu theo đạo , lẽ phải hoặc quy định xã hội: "Bổn phận" chỉ nghĩa vụ đạo đức hoặc xã hội xuất phát từ vị trí, mối quan hệ của một người.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ bổn phận của mỗi người dân yêu nước.
    • Anh ấy luôn ý thức bổn phận làm con đối với cha mẹ.
    • Người lính phải hoàn thành bổn phận bảo vệ Tổ quốc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "làm tròn bổn phận": hoàn thành đầy đủ, chu toàn trách nhiệm của mình.
    • Ông ấy đã làm tròn bổn phận của một người thầy thuốc.
  • "thiếu bổn phận": không thực hiện đầy đủ trách nhiệm phải .
    • Một người con thiếu bổn phận sẽ bị xã hội lên án.
  • "ý thức bổn phận": nhận thức rõ ràng về trách nhiệm của bản thân.
    • Mỗi công dân cần ý thức bổn phận đối với cộng đồng.
Biến thể từ gần giống
  • Nghĩa vụ (danh từ): Điều phải làm theo luật pháp hay đạo , thường mang tính bắt buộc hơn. ( dụ: )
  • Trách nhiệm (danh từ): Việc phải đảm đương gánh chịu hậu quả nếu không hoàn thành, phạm vi rộng hơn "bổn phận". ( dụ: )
  • Phận sự (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ phần việc phải làm theo địa vị, chức vụ. ( dụ: )
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa vụ
  • Phận sự
  • Trách nhiệm (trong một số ngữ cảnh)
Từ trái nghĩa
  • Sựtrách nhiệm
  • Sự thiếu ý thức
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Bổn phận làm con": chỉ trách nhiệm, lòng hiếu thảo con cái phải đối với cha mẹ.
    • đi đâu, anh ấy cũng không quên bổn phận làm con.
  • "Trọng bổn phận, khinh lợi danh" (Thành ngữ): Coi trọng nhiệm vụ, trách nhiệm hơn lợi ích danh vọng cá nhân.
bổn phận

Mỗi người đều có bổn phận chăm sóc gia đình của mình.

  1. dt. (Bổn biến thể của bản tức là gốc, vốn) Phần mình phải gánh vác, lo liệu, theo đạo lí: Luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ bổn phận của mỗi người dân yêu nước (HCM).

Từ chứa "bổn phận"